LÝ DO BẠN NÊN HỌC CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG TẠI ĐẠI HỌC ĐÔNG Á

 

  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾNChương trình đào tạo được xây dựng dựa trên quy định của Bộ GD-ĐT và khảo sát ý kiến của Doanh nghiệp nên SV sẽ được trải nghiệm một chương trình học mang tính thực tế rất cao. Vì thế, SV sẽ không bỡ ngỡ khi đi làm tại Doanh nghiệp ở các kỳ thực tập và sau khi ra trường.
  • ỨNG DỤNG VÀ THỰC HÀNH THỰC NGHIỆPSV sẽ được thực hành ở phòng thí nghiệm và thực tập tại Doanh nghiệp ở cuối mỗi module tương ứng với các nghiệp vụ chuyên môn sau này SV ra trường sẽ đảm nhiệm ở Doanh nghiệp.
  • CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CB GVTrường đảm bảo cho SV được thụ hưởng một môi trường học tập tốt nhất: phòng học thoáng mát, thư viện hiện đại, xưởng thí nghiệm thực hành với đầy đủ trang thiết bị để thao tác nghiệp vụ,…
  • HỌC PHÍ THẤPSo với tất cả các trường Đại học trên địa bàn miền Trung và Tây nguyên đào tạo về Xây dựng thì học phí của ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng tại trường Đại học Đông Á là thấp nhất và ổn định trong quá trình học.
  • CƠ HỘI VIỆC LÀMNhà trường luôn hỗ trợ tối đa để tạo đầu ra việc làm cho SV. Nhà trường đã liên kết với Công ty HEISEI, Công ty ONE TERRACE, thành lập Trung tâm xúc tiến việc làm cho SV tại miền Nam và hợp tác triển khai việc làm cho SV tại Nhật Bản. Vì vậy, người học không phải “đau đầu” với nỗi lo việc làm sau khi ra trường.
  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CNKT XÂY DỰNG BẬC ĐẠI HỌC GỒM:

     

    • Phần chuyên môn nghề nghiệp Công nghệ kỹ thuật Xây dựng được thiết kế theo quy định của Bộ GD&ĐT và nhu cầu của cộng đồng doanh nghiệp, có tổng thời lượng là 150 tín chỉ, được phân bổ 9 học kỳ, mỗi học kỳ là 16 tín chỉ, riêng học kỳ thứ 9 là 22 tín chỉ. Mỗi tín chỉ có đơn giá học phí là 550.000 VNĐ. Như vậy, học phí mỗi học kỳ là 8,43 triệu VNĐ và ổn định cho toàn khóa học.
    • Chương trình ngoại ngữ theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với SV bậc ĐH để đạt năng lực đầu ra về ngoại ngữ tương đương 500 TOEIC. SV được học là 38 tín chỉ. Phần này nếu SV đã đạt năng lực đầu ra yêu cầu thì được miễn học. SV chưa đạt thì đăng ký học 1 trong 4 ngoại ngữ tại Trung tâm ngoại ngữ của Nhà trường ngay từ đầu khóa học. Phần ngoại ngữ có học phí hỗ trợ bằng 50% học phí chuyên môn.
    • Ngoài ra, còn có Chương trình giáo dục thể chất và quốc phòng theo quy định của Bộ GD&ĐT là 11 tín chỉ do trường Quân sự thành phố đào tạo cho SV là thanh niên, phần này cũng có học phí hỗ trợ như ngoại ngữ.
    • Học phí được ổn định cho toàn khóa cho dù có dịch bệnh hoặc học online, hoặc Nhà trường có tăng thêm số tín chỉ cũng không tăng học phí và được quyết toán vào cuối khóa học.
    • Tất cả các phần nội dung chương trình trên được phân bổ 9 học kỳ và 4 kỳ hè ở năm 1, năm 2, năm 3 và năm 4.
    • SV tốt nghiệp ra trường nhận bằng Kỹ sư.
NĂM HỌC NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CNKT XÂY DỰNG
Chuyên ngành Xây dựng dân dụng & công nghiệp Chuyên ngành Xây dựng Cầu đường
Năm 1

Giáo dục đại cương

Giáo dục đại cương

Lý luận chính trị

Lý luận chính trị

Kĩ năng phương pháp học ĐH

Kỹ năng phương pháp học ĐH

Tin học

Tin học

Ngoại ngữ

Ngoại ngữ

Kiến thức cơ sở ngành

Kiến thức cơ sở ngành

Kiến thức cơ sở khối ngành

Kiến thức cơ sở khối ngành

Năng lực đầu ra:

  • Các môn học đại cương: giúp SV có các kỹ năng của thế kỷ 21 (kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp thuyết trình trong môi trường làm việc đa văn hóa, kỹ năng truyền thông) và các kỹ năng nghề nghiệp đặc thù. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để phục vụ cho Doanh nghiệp và phụng sự xã hội, có tinh thần sẻ chia, có năng lực thích ứng trong môi trường đa văn hóa, năng lực tự học và học tập suốt đời.
  • Các môn cơ sở ngành: mang đến khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và vận dụng các kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề của thực tế nghề nghiệp trong tư vấn thiết kế, thi công các công trình xây dựng.

Năng lực đầu ra:

  • Các môn học đại cương giúp: SV có các kỹ năng của thế kỷ 21 (kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp thuyết trình trong môi trường làm việc đa văn hóa, kỹ năng truyền thông) và các kỹ năng nghề nghiệp đặc thù. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để phục vụ cho Doanh nghiệp và phụng sự xã hội, có tinh thần sẻ chia, có năng lực thích ứng trong môi trường đa văn hóa, năng lực tự học và học tập suốt đời.
  • Các môn cơ sở ngành mang đến khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và vận dụng các kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề của thực tế nghề nghiệp trong tư vấn thiết kế, thi công các công trình xây dựng.

Năm 2

&

Năm 3

Ngoại ngữ

Năng lực đầu ra: SV đạt năng lực Ngoại ngữ TOEIC 500 vào năm 3.

Ngoại ngữ

Năng lực đầu ra: SV đạt năng lực Ngoại ngữ TOEIC 500 vào năm 3.

Quản lý dự án & Khởi nghiệp & Nghiên cứu khoa học

Năng lực đầu ra:

  • SV có khả năng khởi nghiệp 1 dự án cá nhân.
  • SV có khả năng nghiên cứu và viết bài báo khoa học.

Quản lý dự án & Khởi nghiệp & Nghiên cứu khoa học

Năng lực đầu ra:

  • SV có khả năng khởi nghiệp 1 dự án cá nhân.
  • SV có khả năng nghiên cứu và viết bài báo khoa học.

KHẢO SÁT THÍ NGHIỆM

  • Đồ án 1: Lập hồ sơ khảo sát thí nghiệm công trình.

Năng lực đầu ra: SV có năng lực đo vẽ được bản đồ địa hình, định vị công trình. Thực hiện được các thí nghiệm tính chất cơ lý của các loại đất đá, vật liệu xây dựng để đánh giá độ ổn định nền bên dưới công trình và khả năng sử dụng của các loại vật liệu xây dựng.

KHẢO SÁT THÍ NGHIỆM

  • Đồ án 1: Lập hồ sơ khảo sát thí nghiệm công trình.

Năng lực đầu ra: SV có năng lực đo vẽ được bản đồ địa hình, định vị công trình. Thực hiện được các thí nghiệm tính chất cơ lý của các loại đất đá, vật liệu xây dựng để đánh giá độ ổn định nền bên dưới công trình và khả năng sử dụng của các loại vật liệu xây dựng.

Thi đánh giá NLNN khảo sát - thí nghiệm

  1. Thi trắc nghiệm kiểm tra kiến thức về vật liệu, cơ học đất, địa chất, trắc địa công trình.
  2. Thi thực hành sử dụng thành thạo các thiết bị trắc địa, thí nghiệm VLXD, thí nghiệm địa cơ.

Thi sát hạch NVCM1 "Khảo sát - Thí nghiệm"

  1. Thi trắc nghiệm kiểm tra kiến thức về vật liệu, cơ học đất, địa chất, trắc địa công trình.
  2. Thi thực hành sử dụng thành thạo các thiết bị trắc địa, thí nghiệm vật liệu xây dựng, thí nghiệm địa cơ.

Đi làm tại DN lần 1 (2 tháng): Tham gia Khảo sát và thí nghiệm tại các đơn vị khảo sát địa hình, địa chất và phòng LAB trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

  • Báo cáo mô tả quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu và báo cáo qui trình khảo sát thí nghiệm của Doanh nghiệp.
  • Lập 1 hồ sơ bản vẽ khảo sát địa hình, địa chất cho một công trình xây dựng.

Đi làm tại DN lần 1 (2 tháng): Tham gia Khảo sát và thí nghiệm tai các đơn vị khảo sát hình, địa chất và phòng LAB trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

  • Báo cáo mô tả quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu và báo cáo qui trình khảo sát thí nghiệm của Doanh nghiệp.
  • Lập 1 hồ sơ bản vẽ khảo sát địa hình, địa chất cho một công trình xây dựng.

THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

  • Đồ án 2: Thiết lập bản vẽ chi tiết cấu tạo của công trình dân dụng cấp III.
  • Đồ án 3: Thiết kế các cấu kiện bê tông cốt thép cơ bản của công trình dân dụng và công nghiệp cấp III.
  • Đồ án 4: Thiết kế kết cấu công trình dân dụng cấp III.
  • Đồ án 5: Thiết kế nền móng cho công trình dân dụng và công nghiệp cấp III.
  • Đồ án 6: Thiết kế kết cấu khung thép nhà công nghiệp 1 tầng.
  • Đồ án 7: Sử dụng phần mềm tính kết cấu dầm sàn, khung và móng công trình dân dụng hoặc công nghiệp cấp III.

Năng lực đầu ra: SV có năng lực:

  • Thiết kế cấu tạo các bộ phận cấu thành công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp qui mô từ cấp III (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết).
  • Thiết kế kết cấu phần ngầm công trình dân dụng và công nghiệp qui mô cấp III (Móng nông, móng băng, móng cọc).
  • Thiết kế kết cấu phần thân công trình dân dụng và công nghiệp qui mô cấp III bằng phần mềm tính toán kết cấu hiện hành (Kết cấu cột, dầm, sàn, khung, lõi,...).

THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG

  • Đồ án 2: Lập Hồ sơ thiết kế móng cọc đóng và cọc khoan nhồi của một công trình cầu lớn Lc >10m ở Việt Nam.
  • Đồ án 3: Lập Hồ sơ thiết kế cấu kiện dầm sàn cho một công trình xây dựng từ cấp III trở lên ở Việt Nam.
  • Đồ án 4: Lập Hồ sơ thiết kế các yếu tố hình học của tuyến đường từ cấp III trở lên ở Việt Nam theo đúng TCVN.
  • Đồ án 5: Lập Hồ sơ thiết kế nền mặt của tuyến đường từ cấp III trở lên ở Việt Nam theo đúng TCVN.
  • Đồ án 6: Lập Hồ sơ thiết kế sơ bộ các phương án cầu lớn Lc > 100m ở Việt Nam.
  • Đồ án 7: Lập Hồ sơ thiết kế kỹ thuật của một cầu lớn Lc > 100m ở Việt Nam.
  • Đồ án 8: Qui trình kiểm soát chất lượng thiết kế ở Doanh nghiệp thực tập.

Năng lực đầu ra: SV có năng lực

  1. Thiết kế nền móng nông, móng cọc cho công trình.
  2. Thiết kế dầm sàn BTCT (bê tông cốt thép).
  3. Thiết kế các yếu tố hình học của đường, trắc dọc, trắc ngang.
  4. Lập & lựa chọn phương án cầu tối ưu theo các chỉ tiêu: kỹ thuật, kinh tế, mỹ quan.
  5. Thiết kế áo đường cứng và áo đường mềm cho công trình đường.
  6. Thiết kế cấu tạo và kết cấu công trình cầu (Dầm, bản mặt cầu, mố, trụ).
  7. Đọc hiểu Hồ sơ Thiết kế công trình thực tế.

Thi đánh giá NLNN thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp

  1. Thi trắc nghiệm kiểm tra kiến thức về Thiết kế kết cấu các công trình dân dụng và công nghiệp.
  2. Thi thực hành sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế kết cấu để lập bản vẽ, tính kết cấu các công trình Dân dụng và Công nghiệp.

Thi sát hạch NVCM2 “Thiết kế cầu đường”

  1. Kiểm tra kiến thức về Thiết kế cầu đường của sinh viên.
  2. Sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế cầu đường để lập bản vẽ, tính kết cấu đạt yêu cầu của Doanh nghiệp.

Đi làm tại DN (3 tháng): Tham gia học việc tại các đơn vị Tư vấn thiết kế ở khu vực thành phố Đà Nẵng.

  • Báo cáo mô tả quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu áp dụng thành thạo các tiêu chuẩn, qui trình thiết kế ở đơn vị Tư vấn thiết kế.
  • Mô tả nội dung tham gia làm việc ở đơn vị Tư vấn thiết kế.
  • Sử dụng thành thạo phần mềm tính kết cấu hiện hành ở đơn vị Tư vấn thiết kế.

Đi làm tại DN (3 tháng): Tham gia học việc tại các đơn vị tư vấn thiết kế ở khu vực thành phố Đà Nẵng.

  • Báo cáo mô tả quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu áp dụng thành thạo các tiêu chuẩn, qui trình thiết kế ở đơn vị Tư vấn thiết kế.
  • Mô tả nội dung tham gia làm việc ở đơn vị Tư vấn thiết kế.
  • Sử dụng thành thạo phần mềm tính kết cấu hiện hành ở đơn vị Tư vấn thiết kế

Năm 4

&

Năm 5

THI CÔNG XÂY LẮP CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Đồ án 8: Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm và thân công trình dân dụng cấp III.

Đồ án 9: Lập tiến độ và tổ chức thi công công trình dân dụng cấp III hoặc nhà công nghiệp 1 tầng.

Đồ án 10: Chọn 1 công trình đang thi công ở đơn vị thực tập để thực hiện các nội dung:

  1. Lập hồ sơ thiết kế các biện pháp kỹ thuật và tham gia thực hiện thi công phần ngầm, phần thân và phần hoàn thiện công trình.
  2. Lập hồ sơ và tham gia tổ chức, quản lý thi công các hạng mục của công trình.
  3. Lập và tổng hợp hồ sơ nghiệm thu hoàn công và thanh quyết toán toàn bộ của công trình.

Năng lực đầu ra: SV có năng lực Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công san nền, thi công phần ngầm, phần thân và hoàn thiện công trình cấp III đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Lập được hồ sơ quản lý chất lượng, khối lượng, nghiệm thu thanh quyết toán công trình đúng pháp luật.

THI CÔNG CẦU ĐƯỜNG

Đồ án 9: Lập Hồ sơ thiết kế bản vẽ Thi công của tuyến đường từ cấp III trở lên ở Việt Nam.

Đồ án 10: Lập Hồ sơ thiết kế bản vẽ Thi công cầu lớn Lc > 100m ở Việt Nam.

Đồ án 11: Qui trình kiểm soát chất lượng thi công công trình tại đơn vị thực tập

Năng lực đầu ra: SV có năng lực

  1. Thiết kế biện pháp kỹ thi công & tổ chức thi công nền đường.
  2. Thiết kế biện pháp kỹ thi công & tổ chức thi công mặt đường.
  3. Thiết kế biện pháp kỹ thi công & tổ chức thi công cống.
  4. Thiết kế biện pháp kỹ thi công & tổ chức thi công cầu.
  5. Đọc hiểu Hồ sơ hoàn công công trình.

Thi đánh giá NLNN thi công xây lắp công trình dân dụng và công nghiệp

  1. Thi trắc nghiệm kiểm tra kiến thức về kỹ thuật thi công, tổ chức thi công các công trình dân dụng và công nghiệp.
  2. Thi vấn đáp về xử lý tình huống tại hiện trường thi công các công trình dân dụng và công nghiệp.

Thi sát hạch NVCM3 “Thi công cầu đường”

  1. Kiểm tra kiến thức về kỹ thuật thi công, tổ chức thi công.
  2. Đáp ứng yêu cầu của Doanh nghiệp về Thi công trong phần thi vấn đáp về xử lý tình huống tại hiện trường.

Đi làm tại DN (3 tháng): Tham gia học việc tại các công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp đang thi công ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

  • Báo cáo mô tả quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu thiết lập qui trình thi công, nghiệm thu ở đơn vị thi công.
  • Báo các nội dung tham gia làm việc ở đơn vị thi công

Đi làm tại DN (3 tháng): Tham gia học việc tại các công trình xây dựng cầu đường đang thi công ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

  • Báo cáo mô tả quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu thiết lập qui trình thi công, nghiệm thu ở đơn vị thi công.
  • Báo cáo nội dung tham gia làm việc ở đơn vị thi công

Đề án khởi nghiệp lần 1: Tham gia thành lập một trong các Công ty: Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát, Xây lắp công trình xây dựng, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và có khả năng trúng thầu một vài hạng mục hoặc một công trình xây dựng qui mô cấp IV.

Đề án khởi nghiệp lần 1: Tham gia thành lập một trong các Công ty: Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát, Xây lắp công trình xây dựng, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và có khả năng trúng thầu một vài hạng mục hoặc một công trình xây dựng qui mô cấp IV.

Thực tập & Khóa luận tốt nghiệp

  • SV chọn đi làm internship tại Nhật 1 năm.
  • SV chọn đi làm tại doanh nghiệp trong nước từ 4-6 tháng kết hợp thực hiện đồ án tốt nghiệp.

Đồ án 11: Lập bộ hồ sơ bao gồm 1 thuyết minh và tập bản vẽ thiết kế kết cấu và thi công 1 công trình xây dựng dân dụng qui mô cấp II trở lên (8 tầng) ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên theo các nội dung sau:

  1. Tính toán thiết kế kết cấu các bộ phận kết cấu nhà Dân dụng & Công nghiệp như kết cấu dầm, sàn, cầu thang, khung và móng công trình.
  2. Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm, thân và hoàn thiện công trình Dân dụng & Công nghiệp.
  3. Thiết kế tổ chức và quản lý thi công công trình Dân dụng & Công nghiệp

Thực tập & Khóa luận tốt nghiệp

  • SV chọn đi làm internship tại Nhật 1 năm .
  • SV chọn đi làm tại doanh nghiệp trong nước từ 4-6 tháng kết hợp thực hiện đồ án tốt nghiệp.

Sinh viên chọn 1 trong 2 chuyên đề cho Đồ án tốt nghiệp:

  1. Đồ án 12: Mỗi SV lập 01 hồ sơ thiết kế & thi công của 01 công trình đường từ cấp IV trở lên ở Việt Nam.
  2. Đồ án 12: Mỗi SV lập 01 hồ sơ thiết kế & thi công 01 công trình cầu có Lc>100m ở Việt Nam.

NGÀNH PHỤ 2: Thiết kế nội thất (Sinh viên chọn học ngoài khung chương trình chính)

Năng lực đầu ra: SV có năng lực thiết kế nội thất công trình đảm bảo tính công năng sử dụng, tính kinh tế, tính thẩm mỹ, có ý nghĩa với người sử dụng dưới dạng 2D và 3D.

NGÀNH PHỤ 2: Thiết kế nội thất (Sinh viên chọn học ngoài khung chương trình chính)

Năng lực đầu ra: SV có năng lực thiết kế nội thất công trình đảm bảo tính công năng sử dụng, tính kinh tế, tính thẩm mỹ, có ý nghĩa với người sử dụng dưới dạng 2D và 3D.

NGÀNH PHỤ 3: Họa viên BIM (Sinh viên chọn học ngoài khung chương trình chính)

Năng lực đầu ra: SV có năng lực lập được các bản vẽ bố trí chung, bản vẽ chi tiết đúng theo TCVN dưới dạng 2D và 3D. Tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho các cấu kiện.

NGÀNH PHỤ 3: Họa viên BIM (Sinh viên chọn học ngoài khung chương trình chính)

Năng lực đầu ra: SV có năng lực Lập được các bản vẽ bố trí chung, bản vẽ chi tiết đúng theo TCVN dưới dạng 2D và 3D. Tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho các cấu kiện.

CHÍNH SÁCH HỌC PHÍ NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

(Trích thông báo học phí)

 

1. Mức học phí của chương trình đào tạo

Đơn giá/Tín chỉ Tổng số tín chỉ Học phí từ HK 1 đến 7 Học kỳ 8 (HK cuối) Tổng học phí/khóa
Số tín chỉ/Kỳ Học phí/Kỳ Số tín chỉ/Kỳ Học phí
550.000 đồng 138 15 8.800.000 đồng 26 14.300.000 đồng 79.260.000 đồng
280.000 đồng 12 2 560.000 đồng    

2. Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng (GDTC & GDQP)

Theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về Chương trình GDQP và an ninh, do Trường Quân sự Quân khu 5 tại TP Đà Nẵng tổ chức đào tạo. Gồm 3 tín chỉ GDTC và 8 tín chỉ GDQP, có học phí 280.000 đồng/tín chỉ.

Đơn giá/1 tín chỉ Học từ học kỳ 2 đến 4 mỗi HK 2 tín chỉ Học kỳ 5
Số tín chỉ/Kỳ Học phí Số tín chỉ/Kỳ Học phí
280.000 đồng 2 tín chỉ x 3 kỳ 560.000/kỳ x 3=1.680.000 đồng 5 1.400.000 đồng

3. Học phí ngoại ngữ theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT 24/01/2014 của Bộ GD&ĐT về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc thì SV ĐH phải đạt năng lực ngoại ngữ.

SV sẽ được khảo sát đầu vào và xếp lớp theo trình độ của SV. Những SV đã đạt năng lực theo chuẩn quốc gia hoặc năng lực theo chuẩn quốc tế tiếng Anh ≥500 TOEIC (hoặc tiếng Nhật: N4, tiếng Trung: HSK3, tiếng Hàn: Level 3 do SV chọn) sẽ được miễn học. SV chưa đạt thì đăng ký học ngay từ đầu khóa học. Chương trình ngoại ngữ ở tất cả các ngành (trừ các ngành về ngôn ngữ) là 38 tín chỉ và học trong 5 học kỳ, từ học kỳ 2. Mức học phí hỗ trợ là 280.000 đồng/1 tín chỉ và được phân bổ theo 5 học kỳ. Mỗi học kỳ 7 tín chỉ tương ứng với học phí 1,960,000 đồng/1 học kỳ. SV phải đạt năng lực ngoại ngữ tương ứng theo quy định để nhận bằng tốt nghiệp ra trường.

4. Ngành phụ: Có thời lượng 16 tín chỉ với mức học phí hỗ trợ 400.000 đồng/tín chỉ và được phân bổ từ năm thứ 3 do SV đăng ký chọn ngành phụ.

5. Học phí học kỳ 1

Nhằm chia sẻ khó khăn trong giai đoạn dịch bệnh, Nhà trường dành học bổng Khuyến học cho SV là 3.000.000 đồng ngay năm đầu, gồm: hỗ trợ học phí 1.500.000 đồng cho 2 học kỳ đầu và quà tặng trị giá 1.500.000 đồng là các trang dụng cần thiết khi đi học xa nhà, gồm: 1 balo; 1 áo sơ mi; 2 bộ quần áo thể thao. Ngoài ra, SV còn được hưởng các chính sách học bổng Khuyến tài nếu đạt năng lực theo quy định của Nhà trường.

Số tín chỉ Học phí Học bổng Học phí nộp
Hiện vật Tiền mặt
16 8.800.000 đồng Trị giá 1.500.000 đồng, gồm: 1 balo; 1 áo sơ mi; 2 bộ quần áo thể thao 1.500.000 đồng/2 học kỳ 8.050.000 đồng

6. Các khoản phí khác (Nhà trường thu hộ khi nhập học)

  1. Phí làm Thẻ sinh viên              : 50.000 đồng
  2. Phí khám sức khỏe đầu khóa  : 40.000 đồng
  3. Bảo hiểm thân thể (tự nguyện) : 100.000 đồng (12 tháng)
  4. Bảo hiểm y tế (bắt buộc)         : 563.220 đồng (12 tháng)

Khi SV ổn định & xếp lớp học ngoại ngữ, lịch học sẽ điều chỉnh cho phù hợp nên sẽ có tăng giảm ở mỗi học kỳ nhưng số tín chỉ và đơn giá học phí trên là ổn định cho toàn khóa học và được quyết toán vào cuối khóa học